Phụ kiện đường ống S30400 SUS304 còn sơ khai
UNS S32760 là thép không gỉ song công được thiết kế đặc biệt để phục vụ trong môi trường chứa clorua mạnh và có bổ sung W và Cu so với UNS S32750. Nó có khả năng chống ăn mòn cục bộ và nứt ăn mòn ứng suất rất tốt kết hợp với độ bền cơ học cao.
Ống inox 316 đã trở thành vật liệu không thể thiếu đối với ngành công nghiệp. Hợp kim sắt và crom này được công nhận vì khả năng chống ăn mòn cao cũng như độ bền. Ống thép không gỉ 316 có thể được sản xuất ở cả dạng ống liền mạch và ống hàn để đáp ứng nhu cầu cụ thể của khách hàng.
AL6XN là thép không gỉ siêu austenit có khả năng chống rỗ clorua, ăn mòn kẽ hở và nứt ăn mòn ứng suất vượt trội. AL6XN là hợp kim 6 moly được phát triển và sử dụng trong các môi trường có tính xâm thực cao. Nó có hàm lượng niken cao (24%), molypden (6,3%), nitơ và crom mang lại khả năng chống ăn mòn ứng suất clorua tuyệt vời, rỗ clorua và khả năng chống ăn mòn nói chung đặc biệt. AL6XN chủ yếu được sử dụng để cải thiện khả năng chống ăn mòn rỗ và kẽ hở trong clorua. Nó là một loại thép không gỉ có thể định hình và hàn được.
Một hợp kim hiệu suất cao phổ biến khác, thép không gỉ loại 304 là vật liệu bền về độ bền kéo, độ bền, ăn mòn và chống oxy hóa. Điểm nóng chảy của thép không gỉ 304 đạt được ở nhiệt độ dao động trong khoảng 2.550 ¡ãF ¨C 2.650 ¡ãF (1399 ¡ãC ¨C 1454 ¡ãC). Tuy nhiên, thép không gỉ loại 304 càng gần đạt đến điểm nóng chảy thì độ bền kéo càng mất đi.
Thép không gỉ SAE 304 là loại thép không gỉ phổ biến nhất. Thép chứa cả kim loại crom (từ 18% đến 20%) và niken (từ 8% đến 10,5%) [1] là thành phần chính không chứa sắt. Nó là một loại thép không gỉ austenit. Nó kém dẫn điện và dẫn nhiệt hơn thép cacbon. Nó có từ tính nhưng ít từ tính hơn thép. Nó có khả năng chống ăn mòn cao hơn thép thông thường và được sử dụng rộng rãi vì dễ dàng tạo thành nhiều hình dạng khác nhau.[1]